Tuyên phục hoa

Tên thường gọi là tuyên phục hoa. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến đó là hoa thu hái vào mùa hè và thu khi đã nở, phơi nắng. Cây có tính vị đắng, cay, mặn và hơi ấm. Công năng của tuyên phục hoa trừ đàm và tăng chuyển hóa nước, dẫn khí xuống phần dưới và chống nôn.
Chỉ định và phối hợp
Dịch đàm phong bế phế biểu hiện như hen và ho có nhiều đờm: Dùng phối hợp tuyên phục hoa với bán hạ và tế tân.
Dịch đàm phong bế vị gây loạn khí biểu hiện như nôn và đầy thượng vị: Dùng phối hợp tuyên phục hoa với đại giả thạch dưới dạng tuyên hoa đại giả thang.
Liều dùng: 3-10g.
Thận trọng và chống chỉ định: khi sắc vị thuốc này cần gói vào trong vải.
Hoa bưởi
Theo một số tài liệu bưởi có nguồn gốc từ Malaysia, song có một tài liệu khác lại cho rằng bưởi có nguồn gốc Đông ́n (tài liệu cổ nêu vùng này bao gồm ́n Độ, bán đảo Malaysia, bán đảo Đông Dương, Indonesia).
Cây bưởi hiện nay đang trồng nhiều ở các nước Đông Dương trong đó có Việt Nam. Việt Nam cũng đang trồng nhiều bưởi để dùng ở trong nước và xuất khẩu, diện tích trồng được tăng nhanh. Các giống được chú ý như Bưởi Đoan Hùng (Vĩnh Phú, Yên Bái, Tuyên Quang), Bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), Bưởi Biên Hòa (Đồng Nai)… Cây bưởi vừa là cây ăn quả vừa là cây thuốc Nam.
Loại cây nhỡ, sống lâu năm, cao 6-7m có cành to, mặt dưới lá nổi gân to, rõ. Hoa to, màu trắng, thơm, mọc thành chùm. Hoa có 4-5 lá đài, 4-5 cánh hoa, nhiều nhị, 5-10 tâm bì dính liền thành bầu, nhiều ô; mỗi ô có nhiều noãn. Quả hình cầu, đường kính 15-25cm; vỏ quả dày, xốp; ruột quả có những múi to, trong có nhiều tép.
Có thứ bưởi cùi và múi, tép đều trắng. Có thứ bưởi cùi và múi, tép đều có màu hơi đỏ hồng, bưởi đào. Thứ bưởi đường có quả hình giống quả lê, vị ngọt. Ở Việt Nam, cây bưởi được trồng nhiều ở trong vườn, trang trại và mọc hoang ở vùng núi rừng.
Hoa, lá, vỏ quả dùng làm thuốc. Hái quả già, gọt lấy vỏ, phơi trong râm cho se, rồi gác bếp cho khô để giữ cho khỏi thối (ở nông thôn). Khi dùng, rửa sạch, gọt lấy vỏ the ở ngoài. Lá được hái quanh năm, trừ khi đang ra hoa, thường dùng lá tươi.
Tác dụng:
Tác dụng trên hệ thống hô hấp
Tác dụng trấn tĩnh
Tác dụng kháng, khuẩn
Theo Đông y:
Tính vị, quy kinh: Tân, khổ, ôn; vào các kinh phế, tỳ.
Công năng: Tán hàn, táo thấp, lợi khí, tiêu đờm.
Chủ trị: Phong hàn khái thấu (ho do phong hàn), ngứa họng, đàm nhiều, thực tích, thương tửu ẩu ố, bĩ muộn (thực tích) và uống rượu quá độ, quá nhiều, (buồn nôn, nôn mửa) thượng vị đầy trướng do ăn đầy bụng.
Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 3-6g, dạng thuốc sắc.
Chú thích:
Hoa và vỏ quả: vị the, mùi thơm, tính bình, trừ phong; hóa đờm, tiêu báng (lách to); tán khí thũng (phù thũng thuộc khí).
Nước hoa bưởi: gia vị làm thơm, giải khát.
Lá bưởi: chữa cảm siết, ho, nhức đầu, kém ăn, đau, sưng chân do hàn thấp.