Tác dụng của bạch thược

Trừ huyết tích, phá kiên tích.
Thông thuận huyết mạch, hoãn trung, tán ác huyết, trục bại huyết, khứ thủy khí, lợi bàng quang và đại tiểu trường, tiêu ung thủng.
Cường ngũ tạng, bổ thận khí, tiêu huyết ứ, thông tuyên tạng phủ, năng thực nùng.
Ích nữ tử huyết.
Trị phong, bổ lao, thông âm thủy, thoái nhiệt, trừ phiền, ích khí, minh mục.
Tả tỳ nhiệt, chỉ phục thống, chỉ thủy tả, thu can khí nghịch lên gây ra đau, điều dưỡng tâm can tỳ kinh huyết, thư kinh, giáng khí.
Lý trung khí.
An tỳ kinh, chỉ tả lỵ, hòa huyết, cố biểu lý, tả can, bổ tỳ vị.
Nhu can, định thống, dưỡng huyết, thu liễm âm.
Dưỡng huyết, nhu can, hoãn trung, chỉ thống, liễm âm, thu hãn.
Trị sán khí, trưng hà thể hàn hoặc nhiệt.
Trị trúng ác khí, bụng đau, lưng đau.
Trị phế có tà khí, giữa bụng đau quặn, huyết khí tích tụ, cốt chưng.
Trị các chứng bệnh của phụ nữ, các bệnh trước và sau khi sinh, vùng tim và bụng đầy cứng, trường phong hạ huyết, trĩ lũ, mụn nhọt, đầu đau, mắt đỏ, hoại tử.
Trị tỳ hư, bụng đầy, vùng dưới tim đầy cứng, hạ sườn đau, phế cấp trướng nghịch, hen suyễn, mắt dính, can huyết bất túc, dương duy mạch có hàn nhiệt, đái mạch bệnh làm cho bụng đầy đau.
Liều dùng: 6-12g.
Đơn thuốc kinh nghiệm:
Trị cơ co giật: Bạch thược.
Cam thảo mỗi thứ 16g, sắc uống.
Trị can khí bất hòa sinh ra đau xóc bụng sườn, tay chân co rút và các chứng tiêu chảy, bụng đau: Bạch thược (tẩm rượu) 12g, chích thảo 4g, sắc uống (thược dược cam thảo thang – Thương Hàn Luận).
Trị lỵ tiêu ra máu mủ:
Thược dược 40g, đương quy 20g, hoàng liên 20g, binh lang, mộc hương đều 8g, chích thảo 8g, đại hoàng 12g, hoàng cầm 40g, quan quế 6g. Tán bột, mỗi lần dùng 20g, sắc với 2 chén nước, còn 1 chén, uống ấm.
Trị phụ nữ hông sườn đau: Bạch thược dược.
Diên hồ sách
Nhục quế
Hương phụ: Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước sôi.
Trị can âm bất túc gây ra đầu váng, hoa mắt, tai ù, cơ run giật, chân tay tê: Bạch thược 20g, đương qui, thục địa mỗi thứ 16g, toan táo nhân 20g, mạch môn 12g, xuyên khung, mộc qua mỗi thứ 8g, cam thảo 4g, sắc nước uống.
Trị bụng đau, tiêu chảy: Bạch truật sao khử thổ 12g, bạch thược sao 8g, trần bì 6g, phòng phong 8g, sắc uống.
Trị đầu đau, chóng mặt do can dương vượng thượng lên: Bạch thược 12g, câu đằng 12g, phục thần 12g, bối mẫu 12g, cúc hoa 12g, sinh địa 16g, cam thảo 4g, linh dương giác 4g, tang diệp 12g, trức nhự 12g, sắc uống.
Trị bụng đau, kiết lỵ: Bạch thược, hoàng cầm mỗi thứ 12g, cam thảo 6g, sắc uống.