Hôi miệng

Trong miệng phát ra mùi hôi khó chịu.
Đeo răng giả, trong khoang miệng có mùi lạ.
Viêm hàm trên có sưng mủ, viêm mũi dẫn đến hôi miệng.
Trong khoang miệng có mùi hôi khó chịu, mùi tanh, mùi thối.
Những triệu chứng biểu hiện của bệnh
Triệu chứng 1
Những người không đánh răng, không súc miệng hoặc đánh răng qua loa thì những cặn bã thức ăn thừa lại trong khoang miệng tích tụ lâu ngày là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển, phân giải, làm miệng có mùi hôi khó chịu.
Triệu chứng 2
Có một số người đeo răng giả không chú ý vệ sinh sạch sẽ răng giả, trong khoang miệng có mùi lạ, đó là hiện tượng hôi miệng thường gặp.
Triệu chứng 3
Sâu răng dẫn đến có mùi hôi, bệnh viêm lợi, sưng tấy lợi có sinh mủ, chảy máu… cũng dễ làm trong miệng có mùi hôi khó chịu.
Triệu chứng 4
Có một số người bị hôi miệng do những bệnh khác trong cơ thể gây nên như tiêu hóa không tốt, viêm khí quản có sinh mủ, sưng phổi có sinh mủ, dễ làm đường hô hấp thải ra một mùi khí tạo thành bệnh hôi miệng. Ngoài ra, bệnh ở các cơ quan lân cận như bệnh viêm xoang mũi, bệnh viêm hàm trên có sinh mủ, cũng là nguyên nhân dẫn đến hôi miệng.
Triệu chứng 5
Một số người thích ăn nhiều tỏi, hành thì trong miệng có mùi khó chịu.
Những điều bạn có thể làm
Chuẩn đoán kịp thời: Kịp thời đến bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán, phát hiện và chữa trị bệnh sâu răng. Cần làm sạch lợi, loại trừ cặn bã ở răng là một phương pháp có hiệu quả để loại trừ bệnh hôi miệng.
Thường xuyên nhai kẹo cao su không đường: Nhai kẹo cao su không đường có thể giúp miệng có cảm giác mát mẻ, sảng khoái, hỏi thở sạch sẽ, thơm mát.
Hình thành thói quen vệ sinh tốt: Hình thành thói quen vệ sinh răng miệng sạch sẽ, kịp thời loại bỏ mùi hôi trong khoang miệng.
Bệnh đái dầm
Nên cảnh giác với các triệu chứng
Đái dầm đêm và mỗi đêm đái nhiều lần.
Đái dầm sau khi ngủ, ăn uống không ngon, sắc mặt vàng.
Kèm theo các triệu chứng như buổi tối ngủ quá sâu, ra mồ hôi, hay nói mê, nghiến răng, ngáy…
Những triệu chứng biểu hiện của bệnh
Triệu chứng 1
Bệnh đái dầm có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nhưng bệnh đái dầm ở người lớn thường do các nguyên nhân như bệnh tật, thương tật, tác dụng phụ của thuốc, lão hóa… Phần lớn đây không phải là dạng bệnh tâm lý, vì vậy phương pháp chữa trị cũng phải dựa vào tình trạng bệnh cụ thể để xử lý. Tuy nhiên, có một số trường hợp bệnh không thể khỏi được.
Triệu chứng 2
Nếu bệnh đái dầm thuộc kiểu bệnh tâm lý thường tập trung ở trẻ nhỏ, những trẻ dưới 5 tuổi chưa có khả năng khống chế được việc đi tiểu của mình, ban đêm thường đái dầm, ban ngày cũng có hiện tượng đái ướt quần. Bệnh đái dầm ở trẻ nhỏ diễn ra khá phổ biến, tuy nhiên chúng sẽ mất đi khi trẻ lớn lên, đã ý thức được hành động của mình và có khả năng khống chế được bệnh. Theo thống kê, khi trẻ 4 tuổi hiện tượng đái dầm chiếm khoảng 10-20%, 9 tuổi chiếm 5%; ở độ tuổi 15, nếu trẻ vẫn đái dầm thì chỉ chiếm 2%. Bệnh này gặp nhiều ở bé trai, tỷ lệ giữa bé trai và bé gái khoảng 2:1. Những trẻ em 6-7 tuổi có tỷ lệ phát bệnh cao nhất. Theo một số tài liệu, cũng có khoảng 10% các bé gái 5 tuổi, 15% các bé trai 5 tuổi mắc bệnh đái dầm. Những trẻ nhỏ mắc bệnh đái dầm phần lớn có thể tự chấm dứt sau nhiều năm phát bệnh, tỷ lệ bé gái tự khỏi cao hơn. Phần lớn các trẻ nhỏ mắc bệnh đái dầm nếu không qua chữa trị thì bệnh sẽ kéo dài tới các giai đoạn phát triển sau này.
Những điều bạn có thể làm
Quá trình đi tiểu là từ thận bài tiết thải ra nước cặn bã, chất điện giải, tạp chất trong cơ thể, các dịch hỗn hợp trong cơ thể… dần dần được đưa tới bàng quang. Khi bàng quang chứa được một dung lượng lớn nhất định, hệ thần kinh trung khu sau khi phân tích xử lý sẽ “lệnh” thải nước tiểu vào thời điểm thích hợp, chỉ thị này đến bàng quang làm cơ ống đái thả lỏng, dần dần cơ niệu co lại, từ đó nước tiểu được đẩy ra ngoài cơ thể. Xem xét từ quá trình sinh lý này, nếu hệ thần kinh bị tổn hại hoặc các cơ quan có liên quan như bàng quang nằm ở vị trí có bệnh, thì có thể dẫn tới hiện tượng đái dầm.
Bệnh đái dầm là một hiện tượng bệnh lý chứ không phải bản chất, cũng tức là nói bệnh đái dầm là một biểu hiện bên ngoài của bệnh tật trong cơ thể, vì thế việc chữa bệnh đái dầm không chỉ trị ngọn mà quên trị gốc. Mấu chốt của việc chữa trị là phải coi mục tiêu sức khỏe người bệnh là trên hết.
Trước khi chữa bệnh cần tìm ra các nguyên nhân dẫn tới đái dầm, đề ra các phương án thích hợp với từng bệnh nhân, như thế mới có thể bảo đảm phương án chữa trị thực sự có hiệu quả, đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ. Khoảng thời gian cần thiết để trị khỏi bệnh đái dầm là từ 1,5 – 3 tháng đối với trẻ dưới 12 tuổi; 2 – 4 tháng đối với trẻ 12 – 18 tuổi; 3 – 6 tháng đối với những người hơn 18 tuổi.
Quan tâm tới trẻ mắc bệnh đái dầm: Đừng trách mắng trẻ, nên khích lệ, động viên giúp các bé quyết tâm trị khỏi bệnh đái dầm. Bố mẹ quan tâm và yêu thương bé. Sau bữa cơm tối, bố mẹ không cho bé uống nước nhiều, đi tiểu trước khi đi ngủ, lúc đêm tỉnh dậy đi tiểu 1 – 2 lần.
Chữa trị bằng hành động: Mục đích là rèn luyện cho não có khả năng điều khiển niệu đạo, bàng quang, lượng nước tiểu tăng nhiều… Có thể uống thuốc trị bệnh với lượng thích hợp. Dù các loại thuốc có thể chữa trị bệnh đái dầm nhưng mỗi loại sẽ thích ứng với bệnh ở mức nhất định, cần dựa vào mỗi tình trạng, nguyên nhân gây bệnh của người bệnh để lựa chọn một hoặc vài loại thuốc thích hợp.

Xin hãy đọc thông tin này::

Nước xịt thơm miệng greelux được bào chế từ các thảo dược thiên nhiên như: bạc hà, trà xanh, hoa cúc, lô hội, cam thảo, hòe hoa, tràm, bách lý hương giúp kháng khuẩn, chống viêm nên cực an toàn cho người sử dụng.