Đơn thuốc trị bệnh của bạch thược

Trị có thai đau bụng lâm râm: Đương qui, xuyên khung mỗi thứ 6g, bạch thược 20g, phục linh, bạch truật mỗi thứ 8g, trạch tả 10g, tán bột uống lần 8g ngày 3 lần với rượu hoặc sắc uống.
Trị băng lậu hạ huyết, rong kinh, ốm yếu gầy mòn: Bạch thược, thục địa, can khương, quế lâm, long cốt, mẫu lệ, hoàng kỳ, lộc giác giao, mỗi thứ 8g, tán bột, uống mỗi lần 8g ngày 3 lần với rượu nóng trước khi ăn, hoặc uống với nước sôi.
Trị bụng đau lúc hành kinh: Bạch thược, đương qui, hương phụ, mỗi thứ 8g, thanh bì, sài hồ, xuyên khung, sinh địa mỗi thứ 3,2g, cam thảo 2g. Sắc uống.
Trị táo bón kinh niên:
Bạch thược (sống) 24-40g, cam thảo (sống) 10-15g, sắc nước uống. Thường dùng 2-4 thang thì khỏi. Trường hợp táo bón kinh những… mỗi tuần dùng 1 thang.
Trị dạ dày loét:
Bạch thược 15-20g, chích cam thảo 12-15g. Đã trị 120 bệnh nhân khỏi 83 người, tiến bộ 33 bệnh nhân, không kết quả 4 bệnh nhân. Tỉ lệ kết quả 96,67%. Kết quả tốt đối với thể khí trệ, huyết ứ.
Trị cơ co giật:
Thược dược 30g, quế chi, cam thảo mỗi thứ 15g, mộc qua 10g. Sắc uống ngày 1 thang. Đã trị 85 ca, sau khi uống 3-5 thang sẽ hết co rút. Một số ít tái phát nhẹ hơn: uống bài này vẫn có kết quả.
Trị xương tăng sinh:
Bạch thược 30-60g, mộc qua 12g, kê huyết đằng 15g, uy linh tiên 15g, cam thảo 12g (tùy chứng gia giảm thêm). Ngày uống 1 thang.
Trị ho gà:
Bạch thược 15g, cam thảo 3g (tùy chứng gia vị thêm: ho nhiều thêm bách bộ, bách hợp; khí suyễn, đờm khò khè: thêm địa long, đình lịch, ngô công…). Sắc uống ngày 1 thang. Trị 33 ca đều khỏi.
Trị hen suyễn:
Bạch thược 30g, cam thảo 15g. Tán bột. Mỗi lần dùng 30g, thêm nước sôi 100-150ml, nấu sôi 3-5 phút, để lắng cặn, uống nóng.
Trị hội chứng rung đùi:
Bạch thược, cam thảo mỗi thứ 15g, thêm 600ml (3 chén) nước sắc còn 200ml. Chia 2 lần: sáng uống 1 lần, 2 giờ sau uống 1 lần nữa. Tỉ lệ kết quả 100%.
Trị tiểu đường:
Dùng cam thảo giáng đường phiến, mỗi lần 4-8 viên (mỗi viên có bạch thược, cam thảo, chế thành cao khô 0,165g, tương đương thuốc sống 4g. Lượng dùng mỗi ngày tương đương cam thảo sống 8g, bạch thược sống 40g). Ngày uống 3 lần. Tỷ lệ kết quả 79,4%.
Hoa phấn
Để chữa kinh nguyệt không đều, lấy hoa phấn 20g, ích mẫu, rễ củ gai mỗi thứ 16g; ngải cứu, cỏ xước, cam thảo nam mỗi thứ 12g; sắc uống ngày 1 thang.
Cây hoa phấn còn có tên là sâm ớt, bông phấn, ngân chi hoa đầu, hoa căn, dã phù lỵ, phấn đậu hoa, thủy phấn tử hoa. Đây là cây nhỏ sống nhiều năm, rễ củ phồng thành củ to, hoa hình phễu có màu trắng, hồng, mọc ở đầu ngọn, có mùi thơm.
Nó thường được nhân dân trồng làm cảnh ở nhiều nơi, dùng rễ hoặc toàn cây làm thuốc. Hoa phấn có vị mặn, hơi cay, tính mát (có tài liệu ghi có vị ngọt nhạt); có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tán ứ, tiêu viêm, lợi tiểu.
Một số bài thuốc Nam thường dùng trong dân gian:
Viêm họng:
Hoa phấn 20g, bồ công anh 15g, kim ngân hoa 12g, cam thảo đất 12g. Sắc uống ngày 1 thang.
Chậm kinh:
Hoa phấn 20g, ích mẫu 16g, ngải cứu 12g, nghệ đen 20g, lá móng tay 20g. Sắc uống ngày 1 thang.
Viêm đường niệu (đái buốt, đái rắt):
Hoa phấn 20g, mã đề 20g, râu ngô 16g, kim ngân hoa 16g, có xước 12g. Sắc uống ngày 1 thang.